Search
Close this search box.

Giải pháp toàn diện cho đôi mắt khỏe

CẬP NHẬT CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT TIẾN TRIỂN CẬN THỊ Ở TRẺ EM

Hôm nay, GoMed xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin mới nhất về cập nhật các phương pháp kiểm soát cận thị ở trẻ em hiện nay.

Kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em
Kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em

Theo nghiên cứu của viện thị giác Brien Holden, được báo cáo trên toàn thế giới. Vào năm 2000, gần 1,406 tỉ người bị cận thị, chiếm đến 23% dân số thế giới. Trong đó, số lượng cận thị nặng lên đến 163 triệu người.

Năm 2050, các chuyên gia dự kiến có 4,758 triệu người cận thị, tương đương 49.8% dân số. Trong đó có khoảng 938 triệu người cận thị nặng, chiếm 9.8% dân số. Sự gia tăng của tỉ lệ cận thị nặng có liên quan đến các biến chứng nguy hiểm cho mắt như nhược thị, glaucoma góc mở, lác, bong võng mạc, đục thủy tinh thể sớm và tăng nhãn áp.

Cận thị đã và đang gia tăng trên toàn thế giới như là một “đại dịch toàn cầu”.

Chính vì để hạn chế sự gia tăng của tỉ lệ cận thị đồng thời ngăn chặn những biến chứng của cận thị nặng. Việc phát hiện, tầm soát và tiến hành các phương pháp kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em là điều rất quan trọng.

Có 2 cách để kiểm soát tiến triển cận thị.

  • Một là ngăn chặn sự xuất hiện của nó.

  • Hai là làm chậm sự tiến triển khi nó.

    Tổng quan về cận thị
    Tổng quan về cận thi và kiểm soát tiến triển của cận thị

NGĂN CHẶN SỰ KHỞI PHÁT CỦA CẬN THỊ

Vitamin “Ánh nắng mặt trời”

Kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em
Ngăn chặn khởi phát cận thị ở trẻ em

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tăng thời gian ở ngoài trời, đồng thời giảm thời gian nhìn gần có thể làm ngăn chặn sự khởi phát của cận thị ở trẻ em,

Trong một nghiên cứu thuần tập gồm 863 trẻ em Úc (trung bình 6 tuổi), người ta đã quan sát thấy rằng thời gian ở ngoài trời trung bình của nhóm trẻ cận thị là 16,3 giờ mỗi tuần. Trong khi đó, thời gian hoạt động ngoài trời của trẻ không cận thị lên đến 21 giờ.

Tương tự, một nghiên cứu năm 2013 trên 681 trẻ em ở Trung Quốc cho thấy tỉ lệ cận thị thấp hơn liên quan đến việc dành nhiều thời gian ở ngoài trời hơn.

Cuối cùng, một phân tích tổng hợp của 7 nghiên cứu cho thấy xác suất cận thị giảm 2% cho mỗi giờ khi dành thêm thời gian ngoài trời trong tuần. Chính vì vậy, vitamine “Ánh nắng mặt trời” có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ “sức khỏe thị giác” của các bạn nhỏ.

KIỂM SOÁT TIẾN TRIỂN CỦA CẬN THỊ

Có 4 phương pháp chính để hạn chế tiến triển cận thị cho trẻ:

  • Một là phương pháp quang học, bao gồm: Kiểm soát bằng kính gọng và kiểm soát bằng kính áp tròng. 
  • Hai là sử dụng thuốc, cụ thể là Atropin nồng độ thấp.
  • Ba là sử dụng liệu pháp kết hợp giữa OTK và Atropine 0,01%
  • Bốn là liệu pháp ánh sáng đỏ và ánh sáng xanh.

Kiểm soát tiến triển cận thị bằng kính gọng

Chỉnh tiêu cự đa vùng kết hợp (DIMS)

Thấu kính “Chỉnh tiêu cự đa vùng kết hợp” (DIMS) đeo hàng ngày giúp làm chậm tiến triển cận thị ở trẻ em một cách đáng kể.

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng ở Trung Quốc trên 183 trẻ em, có độ tuổi từ 8-13 tuổi đã chứng minh được hiệu quả kiểm soát tiến triển cận thị này. DIMS làm hạn chế sự dài ra của chiều dài trục nhãn cầu (AL) và độ cầu tương đương (D). Thiết kế đa tiêu cự nên kính có thể nhìn rõ cả xa và gần, giúp trẻ hạn chế điều tiết.

Vi lăng kính phi cầu (HALT)

Một nghiên cứu 2 năm tại Ôn Châu, Trung Quốc trên đối tượng trẻ cận thị đã chỉ ra rằng thấu kính “Vi lăng kính phi cầu” có hiệu quả trong kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em. Hiệu quả kiểm soát tiến triển cận thị tăng lên tới 60% (khi so sánh với kính đơn tròng) với sự phi cầu của thấu kính. 

Hiện tại ở thị trường Việt Nam, tròng Essilor Stellest với công nghệ Highly Aspherical Lenses Target (HALT). Với kính Stellest, công nghệ HALT chính là các thấu kính phi cầu được sắp xếp liền kề nhau, trải rộng trên 11 vòng tròn tạo ra các điểm mờ ở võng mạc ngoại vi, kết hợp với nhau tạo tín hiệu ba chiều làm hạn chế sự dài ra của trục nhãn cầu. 

Kính giảm viễn thị chu biên

Kính giảm viễn thị chu biên đã được nghiên cứu rằng có hiệu quả trong việc kiểm soát tiến triển cận thị, cụ thể là trong một nhóm nhỏ trẻ em ở Trung Quốc. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu trên 207 trẻ em Nhật Bản, chưa xác minh được hiệu quả của loại tròng kính này.

Kính 2 tròng

Bên cạnh đó, một nghiên cứu trên nhóm trẻ em Canada gốc Hoa cũng chỉ ra rằng kính 2 tròng và kính 2 tròng lăng trụ đều có hiệu quả trong việc kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em. Ở nhóm có độ cầu tương đương nhỏ hơn 1,01D, kính hai tròng lăng trụ có hiệu quả cao hơn.

Kính đa tiêu cự (PAL)+

Theo thử nghiệm Correction of Myopia Progression Trial (COMET), nghiên cứu được thực hiện trên nhóm trẻ em Nhật Bản và Hồng Kông, đều chứng minh hiệu quả kiểm soát tiến triển cận thị của kính đa tiêu cự (PAL)+. Việc sử dụng PAL có thể làm chậm sự tiến triển của cận thị ở trẻ em bằng cách giảm độ trễ của chỗ ở (mất nét hyperopic) trong thời gian làm việc gần.

Kiểm soát tiến triển cận thị bằng kính áp tròng

Kính tiếp xúc chỉnh hình giác mạc ORTHO-K

Kính tiếp xúc chỉnh hình giác mạc ORTHO-K có hiệu quả trong việc kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em.

Mục tiêu của chỉnh hình là tạo một lực nén trên giác mạc cho phép tạm thời làm phẳng bán kính cong của nó. Bằng cách áp dụng một thấu kính cứng với một hình dạng cụ thể đeo vào ban đêm.

Vào buổi sáng, ống kính được lấy ra mà bệnh nhân không đeo bất kỳ thiết bị quang học nào trong ngày. Giác mạc sau đó dần trở lại hình dạng ban đầu.

Kính giúp điều chỉnh thị lực trong ngày với giới hạn độ cận dưới 6D và độ loạn dưới 1,25D. Kính tiếp xúc chỉnh hình giác mạc có tác động đến việc hạn chế tiến triển cận thị, nhưng các nghiên cứu ngẫu nhiên trên các mẫu lớn còn chưa nhiều.

Kính áp tròng tiêu cự đôi

Một nghiên cứu đa trung tâm kéo dài 6 năm trên nhóm đối tượng trẻ em từ 8 đến 12 tuổi đã chứng minh hiệu quả của kính áp tròng với tiêu cự đôi trong việc kiểm soát tiến triển cận thị. Hiệu quả kiểm soát cận thị qua nghiên cứu đã được chứng minh với cả nhóm trẻ lớn (trên 13 tuổi).

Kính áp tròng tăng độ sâu trường ảnh

Nghiên cứu ngẫu nhiên kéo dài 1 năm này cho thấy rằng kính áp tròng tăng độ sâu trường ảnh làm giảm độ giãn dài trục và sự tiến triển của cận thị, lần lượt là 10,5% và 20,5% ở 72 trẻ em từ 9 đến 14 tuổi.

Kính áp tròng đa tiêu cự với trung tâm nhìn xa

Kính áp tròng đa tiêu cự với trung tâm nhìn xa có hai vùng riêng biệt trong vùng quang học của chúng. Kính có thiết kế đặc biệt làm ảnh mờ ở vùng võng mạc chu biên giúp hạn chế tăng cận. Mặt khác, khu vực bên ngoài được thiết kế để giảm hiện tượng mất nét viễn thị, giúp trẻ cải thiện thị lực tầm xa.

Kiểm soát tiến triển cận thị bằng thuốc

Sử dụng Atropin nồng độ thấp

Sử dụng Atropin nồng độ thấp để kiểm soát tiến triển cận thị
Sử dụng Atropin nồng độ thấp để kiểm soát tiến triển cận thị

Nghiên cứu ATOM-2 được thực hiện ở Singapore trên 400 trẻ em. Đã chứng minh hiệu quả Atropine nồng độ thấp ở liều 0,01%. Mang lại tỷ lệ lợi ích/nguy cơ thích hợp. Không có tác dụng phụ thị giác đáng kể về mặt lâm sàng. Đồng thời giảm khoảng 50% sự tiến triển của cận thị ở trẻ em.

Gần đây, nghiên cứu LAMP đã so sánh hiệu quả của các loại nồng độ thấp của Atropin. Trong việc kiểm soát tiến triển cận thị.

Nghiên cứu LAMP giai đoạn 2
Nghiên cứu LAMP giai đoạn 2

Bên cạnh nồng độ 0,01% đặt lên bàn cân so sánh còn có 2 nồng độ là 0,025% và 0,05%. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra Atropin 0,05% giúp kiểm soát tiến triển cận thị tốt nhất. Tiếp theo là 0,025% và cuối cùng là 0,01%. Atropin nồng độ 0,05% giúp hạn chế đến 51% sự dài ra của chiều dài trục nhãn cầu(AL) và 67% độ cầu tương đương (D).

Với mục tiêu bảo vệ đôi mắt Việt. Công ty GoMed đã đưa về Việt Nam một “bộ công cụ” với đầy đủ 3 nồng độ thấp của Atropin.

Với tên thương mại là Myatro, Myatro PF, Myatro L, Myatro LPF và Myatro XL. “Bộ công cụ” giúp bác sĩ có thêm các lựa chọn trong việc kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em.

Kiểm soát tiến triển cận thị bằng liệu pháp kết hợp giữa OTK và Atropine 0,01% 

Trong một nghiên cứu 2 năm được thực hiện trên nhóm trẻ từ 8 đến 12 tuổi với 3 nhóm so sánh: đơn trị Atropine nồng độ thấp, đơn trị với Ortho-K và phối trị giữa Atropine nồng độ thấp với Ortho-K. 

Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng, Atropine kết hợp với điều trị Ortho-K có thể cải thiện hiệu quả kiểm soát cận thị so với đơn trị liệu ở trẻ em từ 8-12 tuổi.

Liệu pháp ánh sáng đỏ 

Nghiên cứu của Yu Jiang và cộng sự cho thấy hiệu quả 76,8% trong việc giảm độ dài trục nhãn cầu và 87,8% trong thay đổi độ cầu tương đương với mức tuân thủ điều trị là 75%. Năm 2023, Jing Dong và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu khác. 

Kết quả: Liệu pháp làm chậm tiến triển cận thị 0,167D và giảm độ giãn dài trục 0,101mm trong 6 tháng so với nhóm điều trị bằng thiết bị giả (công suất 10% so với thiết bị thật). Phương pháp ánh sáng đỏ cường độ thấp đang là một phương pháp điều trị thay thế đầy hứa hẹn để kiểm soát cận thị ở trẻ em được người dùng ở một số nước trên thế giới đón nhận.

Đại dịch Covid ở Việt Nam gần như đã được kiểm soát hoàn toàn. Nhưng sau thời gian dài học online và cách ly xã hội. Một đại dịch khác đã bùng lên đe dọa đến “sức khỏe thị giác” của các bạn nhỏ.

Chính vì vậy các bậc cha mẹ cần chú ý đến việc kiểm tra mắt của trẻ ở các cơ sở khám chữa bệnh uy tín. Đồng thời kết hợp cùng các bác sĩ khi phát hiện trẻ có những bất thường về thị lực.

GoMed rất tự hào khi được đồng hành cùng bố mẹ và các bác sĩ trong việc bảo vệ đôi mắt trẻ thơ.

Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Trang

Tài liệu tham khảo

  1. Holden BA, Fricke TR, Wilson DA, et al. Global Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000 through 2050. Ophthalmology 2016;123:1036–42.
  2. Sankaridurg P, Conrad  F, Tran  H, Zhu  J.  Controlling progression of myopia: optical and pharmaceutical strategies.   Asia Pac J Ophthalmol (Phila). 2018;7(6):405-414.
  3. Huang  J, Wen  D, Wang  Q,  et al.  Efficacy comparison of 16 interventions for myopia control in children: a network meta-analysis.   Ophthalmology. 2016;123(4):697-708.
  4. Cheng  D, Schmid  KL, Woo  GC, Drobe  B.  Randomized trial of effect of bifocal and prismatic bifocal spectacles on myopic progression: two-year results.   Arch Ophthalmol. 2010;128(1):12-19.
  5. Cheng D, Schmid  KL, Woo  GC, Drobe  B.  Randomized trial of effect of bifocal and prismatic bifocal spectacles on myopic progression: two-year results.   Arch Ophthalmol. 2010;128(1):12-19.
  6. Yam JC, Jiang  Y, Tang  SM,  et al.  Low-concentration atropine for myopia progression (LAMP) study: a randomized, double-blinded, placebo-controlled trial of 0.05%, 0.025%, and 0.01% atropine eye drops in myopia control.   2019;126(1):113-124.
  7. Zhu MJ, Feng  HY, He  XG, Zou  HD, Zhu  JF.  The control effect of orthokeratology on axial length elongation in Chinese children with myopia.   BMC Ophthalmol. 2014;14(1):141.

Bài viết liên quan

  1. Atropine 0.05% hiệu quả trong việc làm chậm tiến triển cận thị

  2. Bảo vệ mắt của trẻ khi học online trong mùa dịch

Hãy vote 5 sao nếu bạn thấy Bài viết này hữu ích!

Ấn vào Ngôi sao để Vote!

Tỉ lệ Vote trung bình 0 / 5. Số lượng Vote: 0

Tạm thời chưa có Vote. Hãy là người đầu tiên Vote Sao!

About the Author

5 1 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest

0 Các bình luận
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments

You may also like these

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x